| Công nghệ ADSL | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hiểu một cách đơn giản nhất, ADSL là sự thay thế với tốc độ cao cho thiết bị Modem hoặc ISDN giúp truy nhập Internet được nhanh hơn. Các biểu đồ sau chỉ ra các tốc độ cao nhất có thể đạt được. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Archive for the ‘HỆ THỐNG MẠNG’ Category
Công nghệ ADSL
Đăng bởi dailongonline on Tháng Bảy 7, 2008
Đăng trong HỆ THỐNG MẠNG, INTERNET | Tagged: Công nghệ ADSL | Leave a Comment »
Giao thức ICMP.
Đăng bởi dailongonline on Tháng Bảy 7, 2008
| Giao thức ICMP. |
Thuật ngữ ICMP được viết tắt bởi Internetwork Control Message Protocol là một giao thức hoạt động trên layer 2 – Internetwork trong mô hình TCP/IP hoặc layer 3 – Network trong mô hình OSI cho phép kiểm tra và xác định lỗi của Layer 3 Internetwork trong mô hình TCP/IP bằng cách định nghĩa ra các loại thông điệp có thể sử dụng để xác định xem mạng hiện tại có thể truyền được gói tin hay không. |
|
Trong thực tế, ICMP cần các thành phần của mọi gói tin IP để có thể hoạt động được. - Thỉnh thoảng một gateway hoặc một máy đích sẽ liên lạc với máy nguồn để đưa ra những thông điệp lỗi về tiến trình xử lý các gói tin. Đó là mục đích chính của giao thức này. ICMP sử dụng với một mục đích đơn giản là hỗ trợ cho sự hoạt động của giao thức IP.
- Trong khi truyền các gói tin Ping, cũng được biết đến như các gói tin ICMP echo requests, và ICMP echo replies. ICMP bao gồm rất nhiều các loại thông điệp khác nhau cho những mục đích đa dạng khác nhau. Bảng 1.1 sẽ là danh sách các loại thông điệp quan trọng và thường sử dụng: hình 1.1: ICMP Message Type.
- Mỗi thông điệp của ICMP có chứa một trường Type và một trường Code. Trường Type là trường biểu diễn các loại thông điệp – xem trong bảng 1.1, còn trường Code chứa các thông điệp con (subtype). Cho ví dụ, có nhiều người cho rằng có hai loại thông điệp được đưa ra khi sử dụng câu lệnh Ping như: ICMP Echo Request và ICMP echo Reply, nhưng thực tế, hai loại thông điệp đó thuộc cùng một loại thông điệp là Echo và khác Code (Request và Reply). Các bạn có thể được giới thiệu chi tiết hơn về các loại thông điệp của ICMP như sau: 1. ICMP Unreachable hình 1.2: Sample Network for ICMP Unreachable Examples
2. Time Exceeded ICMP Message. - Ví dụ: hình 1.4 ICMP debug trên Router B, Khi đang chạy câu lệnh Trace trên Router A.
3. ICMP Redirect hình 1.5: Ví dụ về một ICMP Redirect
Với những kiến thức về các loại thông điệp của ICMP sẽ giúp các bạn có thể kiểm tra và sửa lỗi hệ thống mạng được tốt hơn. |
Đăng trong HỆ THỐNG MẠNG | Tagged: Giao thức ICMP. | Leave a Comment »
►Hướng dẫn sử dụng cài đặt và cấu hình Surfcontrol for ISA dùng Monitor Website
Đăng bởi dailongonline on Tháng Bảy 6, 2008
I. Giới thiệu :
Software Surtcontrol là 1 soft được cài thêm vào hệ thống ISA Firewall, Surfcontrol được cài và dùng để hỗ trợ cho ISA trong việc Monitor hoạt động của user trong hệ thống khi sử dụng proxy cho protocol HTTP, HTTPS và FTP. Đây là một trong những chương trình mạnh cho phép người quản lý có thể theo dõi người dùng Internet theo thời gian thực, theo lưu lượng sử dụng và áp dụng các quyền truy cập Internet linh hoạt theo yêu cầu
của các doanh nghiệp, Surfcontrol còn cho phép xuất các kết quả báo cáo về hoạt động của người dùng sử dụng dịch vụ Web trong mạng một cách chi tiết và cụ thể.
II.Chuẩn bị
Bài lab sử dụng 2 máy 1 máy làm DC và 1 máy làm ISA Server
A. cấu hình .
+Máy DC :
-Có 1 Nic và có IP 172.16.7.2/24 — DG : 172.16.7.1 — DNS: 172.16.7.2
-DC lên Domain và tạo các user kt1,kt2,kt3,kt4 pass 123, tạo 2 Group Sep và nhanvien , kt1 và kt2 thuộc group sep, kt3 và kt4 thuộc group nhanvien
-Cài Firewall client -> detect ISA server
+Máy ISA
-Có 2 Nic và có IP như sau:
Nic 1 : IP 192.168. 7.1/24 – DG 192.168.7.200 — DNS không sử dụng -> nối vào router ADSL
Nic 2 : IP 172.16.7.1/24 – DG không sử dụng – DNS 172.16.7.2 -> nối với máy DC qua hệ thống Switch
-Cài ISA 2004 + SP1
-Join máy ISA vào Domain
III Thực hiện
+Bước 1 :Cài SQL2005 hoặc SQL express để làm nới chứa database của surfcontrol. SQL được cài trên Máy DC :
Link download SQL express http://surfcontrol.com/popup.aspx?id=5990
ở bài lab này tôi sử dụng SQL 2005 để làm store database sử dụng cho surfcontrol
-chạy file setup.exe để tiến hành cài SQL2005














Bước 2 : cài Surfcontrol trên máy ISA
- Download trial software và xem thông tin của surfcontrol tại www.surfcontrol.com
cài surcontrol SP1 và SP2
Link download surfcontrol SP1
http://surfcontrol.com/popup.aspx?id=6704
Link download surfcontrol SP2
http://surfcontrol.com/popup.aspx?id=7564
các Link Download khác + documents
http://www.symbolic.it/download/surf…sa_server.html
- Chạy file vừa download về để cài đặt surfcontrol























Bước 3 : Mở ISA Server Management, tạo 3 rule như hình bên dưới
| Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800×581 |

Bước 4: cấu hình ISA chứng thực user trước khi sử dụng http, https
- Vào Configuration->Networks-> Properties Internal Network
- Chọn Tab Web Proxy -> Chọn Authentication

- Đánh dấu check vào Require all user to authenticate

Bước 5: cấu hình Surfcontrol
- Vào Start\Program\SurfControl Web Filter\Rule Administrator
| Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800×600 |

-Mặt định Surfontrol sau khi setup xong đã có sẵng 1 số rule nhưng chưa được Enable
-Để tạo 1 rule mới bạn vào Rule, chọn New
| Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800×576 |

*** Các thành phần cấu tạo nên 1 rule
a> Type : loại rule có 4 loại
+ Allow access : Cho phép truy cập
+ Allowance : Cho phép truy cập theo hạng định ( băng thong, thời gian)
+ Disallow access : Không cho phép truy cập
+ Override : cho phép truy cập nhưng sẽ có cảnh báo cho user user
b> Who : IP, user hoặc group nào bị ảnh hưởng
c> What: loại gì
d> When: khi nào rule này được thực hiện
e> Where : ảnh hưởng khi đến đâu ( có thể là 1 trang web hoặc 1 categories ( chứa các trang web mà surfcontrol monitor được ) )
f> Allowance: hạng định băng thông theo lưu lượng hoặc thời gian chỉ dùng được khi type của Rule là Allowance
g> Bandwidth: độ ưu tiên của băng thông
h> Notify : email thông báo đến user chỉ dịnh
i> Http deny page : chứa các trang web thông báo được surfcontrol redirect về khi user vi phạm rule, có thể tạo mới
***Lưu ý surfcontrol cũng hoạt động theo giá thứ tự rule từ trên xuống dưới rule nào thỏa thì các rule phía dưới xem như không có tác dụng
Nguyên tắc tạo rule : các rule Disallow nằng trên cùng đến các rule Allowance rồi đến đến rule override rồi đến rule allow access cuối cùng luôn là 1 rule disallow tất cả
Bây giờ chúng ta sẻ đi làm 1 vài rule tiêu biểu mô tả các Rule của surfcontrol
Rule1: Tạo rule cho phép các user được quyền truy cập Internet không giới hạng :
- Vào Rule chọn New
- Ở tab rule, chọn Allow access và làm theo mặc định
- Nhấp Apply
-logon kt3 test thấy ra được trang web bất kỳ
-logon kt4 test
thấy ra được trang web bất kỳ
Rule 2: Tạo rule cấm user kt1 truy cập trang web www.nhatnghe.com
- Vào Rule chọn New
- Ở tab Rule, chọn Disallow access
- Ở tab Who, chọn Modify, chọn kt1, chọn Add
Tab WHO
| Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 735×522 |

- Ở tab Where, chọn Modify, chọn trang web www.nhatnghe.com ( lưu ý bạn chỉ có thể add những trang web mà user đã từng truy cập như vậy bạn phải có 1 khoảng thời gian cho user truy cập tất cả trang web để surf lưu lại rồi sao đó mới có thể dùng được ), nhấn Add
Tab WHERE
| Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 735×522 |

- Ở tab HTTP Deny Page, bạn chọn Modify và chọn Default( chọn edit, để chỉnh sửa nội dung trang web sẽ hiển thị khi thành viên truy cập trang web cấm)
- Nhấn Apply.
-click nút commit ở góc trái phía trên dười task file
- Log on KT1, truy cập vào trang web : www.nhatnghe.com, một trang web sẽ hiện ra
| Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800×600 |

Lưu ý : surf control qui định phan biệt www.abc.com khác với abc.com vì vậy khi add các url phải lưu ý add hết các sub domain của trang web
Rule 3 : Tạo 1 rule cho phép kt2 chỉ được truy cập internet 30 phút
- Vào Rule, chọn New
- Ở tab Rule, chọn Allowance
- Ở tab Who, chọn KT2, nhấn Add.
- Ở tab Htttp Deny Page, add trang web Allowance( chỉnh sửa nội dung trang web theo ý bạn)
- Ở tab Allowance , bạn chọn 30 minutes (bạn có thể sửa đổi lại thời gian), Add
Tab Allowance
| Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 735×522 |

- Nhấn Apply.
- Log on KT2, vào trang web bất kỳ, 30 phút sau nếu tiếp tục truy cập sẽ hiện ra một trang web mà chúng ta vừa sữa và add ở trang http deny page
| Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800×600 |

Rule 4 : Qui định lưu lượng truy cập web
Tương tự bạn tạo 1 rule giới hạn tải nội dung trang web chỉ 10MB
- Vào Rule, chọn New
- Ở tab Rule, chọn Allowance
- Ở tab Who, chọn KT2, nhấn Add.
- Ở tab Htttp Deny Page, add trang web Allowance( chỉnh sửa nội dung trang web theo ý bạn)
- Ở tab Allowance , lúc này bạn chọn 10 (bạn có thể sửa đổi lại dung lượng), Add
| Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 735×522 |

- Log on KT2, vào thử trang web www.tuoitre.com.vn, khi nó download nội dung trang web vượt quá 10MB thì trang web sẻ được redirect về trang deny http page lúc nãy
| Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800×600 |

Các Vấn đề Mới vui lòng Open Topic mới.
Các bài vi phạm Rules của Forum sẽ bị Move vào Box Offtopic.
Vui lòng Search các yêu cầu của bạn trên Forum trước khi hỏi để tránh loạn diễn đàn.
thay đổi nội dung bởi: kabivn, 19-01-2008 lúc 21:20.
|
Sponsored links |
|
Nếu topic của bạn sau 48h vẫn chưa có được giải pháp thích hợp, hãy nhắn tin kèm đường link tới nick NhatNgheSupport |
|
#2
|
||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||
|
Rule 5: Tạo rule thông báo cho user KT3 biết, user KT3 sẽ bị theo dõi nếu truy cập vào trang web cấm(chẳng hạn www.nhatnghe.com) (khác với Disallow là cấm )
- Vào Rule, chọn New - Ở tab Rule, chọn Override - Ở tab Who, chọn KT3, nhấn Add. - Ở tab Htttp Deny Page, add trang web Override(chỉnh sửa nội dung trang web theo ý bạn) - Log on KT3, truy cập vào trang www.nhatnghe.com, một trang web cảnh báo sẽ hiện ra
- Nếu user KT3 nhấn Continue, trên màn hình real time monitor của surfcontrol sẽ nhìn thấy được user cố gắng truy cập mặc dù đã có cảnh báo.
Lưu ý: chúng ta sử dụng real time monitor để giám sát hoạt dộng của các rule trên các user Rule 6: Tạo rule ưu tiên cho các user sếp được truy cập web trước các user nhân viên ( chố độ ưu tiêng băng thông cho Group sep truy cập trước group nhanvien) . Tab WHO
- Ở tab Bandwidth, chọn Modify, ở đây có các giá trị Priority từ 1 đến 5, xếp theo chế độ ưu tiên giảm dần
VI> Tạo Categories để quản lý các URL Một công ty với hàng trăm user, mỗi ngày các user truy cập hàng trăm trang web, như vậy bạn sẽ khó quản lý. Với tính năng ưu việt của SurfControl, bạn có thể dễ dàng quản lý bằng cách tạo ra những categories để quản lý những trang web mà bạn muốn user không được phép hay được truy cập. - Để làm được việc này, bạn vào SurfControl Rule Administrator
- Click phải chọn New, nhập tên Categories , ví dụ : Webcam, nhấn Ok
- Add những trang web mà bạn muốn cấm vào Categories, click phải vào tên các trang web, chọn set Category
V> Tính Năng Monitor
VI> Xuất Report III. Kết Luận : |
Đăng trong HỆ THỐNG MẠNG | Tagged: ►Hướng dẫn sử dụng cài đặt và cấu hì | Leave a Comment »
Giới thiệu về Edge Transport Server của Exchange 2007 (Phần 1)
Đăng bởi dailongonline on Tháng Bảy 3, 2008
Giới thiệu về Edge Transport Server của Exchange 2007 (Phần 1)
Quay trở lại vào khoảng tháng 2 năm 2004, khi Exchange Server 2003 vẫn là một nền tảng thư tín Exchange chính được sử dụng bởi các tổ chức doanh nghiệp trên toàn thế giới, Microsoft đã tuyên bố rằng họ sẽ cung cấp một bổ sung nâng cao được biết đến với tư cách là Microsoft Exchange Edge Services. Kế hoạch này là nhằm làm nâng cao Exchange Edge Services để có thể thực thi chuyển tiếp Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) trong Exchange Server 2003. Với Exchange Edge Services, Microsoft sẽ cung cấp một loạt những khả năng mới nhằm trang bị để cho phép khách hàng bảo vệ hệ thống email của họ tốt hơn trước virus và các thư rác cũng như cải thiện hiệu quả trong việc quản lý và định tuyến lưu lượng email.
Việc nâng cao sản phẩm Exchange Server 2003, sản phẩm đã có trong nó một số tính năng chống spam vào thời điểm đó và các tính năng bổ sung được thêm vào thông qua các gói dịch vụ 1 và 2, dường như là những dấu hiệu tốt lành cho những người tư vấn về thư tín cũng như các quản trị viên đang làm việc với nó, hoặc trong các tổ chức doanh nghiệp đang sử dụng Exchange với tư cách làm một nền tảng thư tín cơ sở. Tuy nhiên chỉ trước lễ Noen năm đó, nhóm sản phẩm Exchange của Microsoft đã có một số thay đổi theo những thông tin phản hồi từ phía người dùng. Họ đã đưa ra Exchange Edge Services với tư cách như một phần của phiên bản Exchange Server kế tiếp, phiên bản Exchange Server 2007. Và đây chính là vai trò mà Exchange 2007 Edge Transport Server được tạo ra.
Trong loạt bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về Edge Transport Server role và một số tính năng của nó. Trong phần 1 các bạn sẽ biết được Edge Transport Server là gì và tại sao được cho là một nền tảng tốt cho chống spam cũng như chống virus.
Edge Transport Server là gì?
Nhóm sản phẩm Exchange đã giới thiệu Edge Transport Server nhằm cho phép các tổ chức doanh nghiệp có được những hỗ trợ mạnh trong vấn đề chống spam mà không cần đầu tư giải pháp của các nhóm phần mềm thứ ba khi cài đặt sản phẩm này. Các tính năng “sắp xếp” thư tín trong Edge Transport server role được dựa trên tác nhân (agent) và gồm có nhiều bộ lọc thường xuyên được nâng cấp. Mặc dù vai trò chính của máy chủ Edge Transport là để định tuyến email và thực hiện một số công việc “sắp xếp” thư tín nhưng nó cúng có một số tính năng, những tính năng này có thể cho phép bạn thực hiện một số thứ khác như việc ghi lại các địa chỉ SMTP, cấu hình các quy tắc truyền tải, cho phép ghi nhật ký…
Bạn cần phải hiểu được rằng, mặc định Edge Transport server chỉ lọc các thông báo spam và các mail không mong muốn khác bằng cách sử dụng các tác nhân đính kèm. Điều này có nghĩa là Exchange 2007 Server role này không thực hiện bất kỳ biện pháp lọc nào khi nói đến virus có trong mail. Để lọc virus bên trong các thông báo bị nhiễm bằng Edge Transport server, bạn phải cài đặt Forefront Security cho Exchange hoặc một sản phầm nào đó của các hãng phần mềm thứ ba cho máy chủ.
Xem xét vấn đề triển khai
Edge Transport Server role trong Exchange Server 2007 được thiết kế để cài đặt trong mạng vành đai trong tổ chức. Edge Transport Server chỉ là một Exchange 2007 server role chứ không cần phải là một phần trong Active Directory công ty của bạn trong mạng bên trong; nó cần được cài đặt trên máy chủ “stand-alone” trong một nhóm làm việc hoặc như một thành viên miền trong một Active Directory được sử dụng chuyên cho các máy chủ nằm trong mạng vành đai như thể hiện trong hình 1.

Hình 1: Kịch bản triển khai Edge Transport Server điển hình
Mặc dù Edge Transport Server role được biệt lập với Active Directory trên mạng sản xuất bên trong nhưng nó vẫn có khả năng truyền thông với Active Directory bằng cách sử dụng EdgeSync hoạt động trên Hub Transport Server, và là một phần của Active Directory, nên có quyền truy cập vào dữ liệu Active Directory cần thiết. Edge Transport server sử dụng Active Directory Application Mode (ADAM) để lưu dữ liệu Active Directory yêu cầu, đây là các kiểu dữ liệu như Accepted Domains, Recipients, Safe Senders, Send Connectors và danh sách Hub Transport server (đã sử dụng để tạo các connector động để bạn không cần tạo chúng một cách thủ công).
Bạn cũng cần phải hiểu rằng bản sao EdgeSync được mã hóa một cách mặc định, và bản sao này là quá trình một hướng từ Active Directory đến Active Directory Application Mode (ADAM), điều này có nghĩa rằng sẽ không có dữ liệu được sao từ ADAM về AD.
Ban đầu bản sao EdgeSync xuất hiện, kho lưu trữ ADAM sẽ được đặt, sau đó dữ liệu từ Active Directory sẽ được sao chép theo những khoảng thời gian cố định. Bạn có thể chỉ định khoảng thời gian này hoặc sử dụng các thiết lập mặc định.
Mặc dù Edge Transport server role đã được thiết kế để cung cấp khả năng chống spam và virus cho Exchange 2007 nhưng bạn vẫn có thể triển khai role máy chủ này trong một tổ chức Exchange 2003 đang có. Khi cài đặt Edge Transport server role trên một máy “stand-alone” trong mạng vành đai thì đây là một nhiệm vụ hoàn toàn đơn giản.
Tuy nhiên mặc dù bạn có thể sử dụng Edge Transport server role như một máy chủ thông minh hoặc một máy chủ chuyển tiếp SMTP trong Exchange 2003 thì vẫn không thể tái tạo cấu hình và dữ liệu bản sao từ Active Directory vào ADAM bằng cách sử dụng EdgeSync như trong Exchange 2007 Hub Transport server trong mạng bên trong. Mặc dù vậy vấn đề này không gây trở ngại cho bạn trong việc sử dụng tác nhân lọc mà không dựa vào dịch vụ EdgeSync. Nếu bạn chỉ sử dụng Message Filter (IMF) trong Exchange 2003, thì việc triển khai Edge Transport server trong mạng vành đai sẽ hiện hữu hơn, vì nó có thể cung cấp một lớp bảo vệ chống spam bổ sung. Và như đã đề cập đến từ trước, bạn cũng có thể cài đặt Forefront Security cho Exchange Server trên Edge Transport server để lọc các thông báo bị tiêm nhiễm virus.
Giống như trường hợp với Exchange 2007 Hub Transport server, Edge Transport server có Jet Database của riêng nó để xử lý việc phân phối các thông báo email gửi đến cũng như gửi đi. Khi các thông báo email gửi đến được lưu trong cơ sở dữ liệu Jet và sẵn sàng cho việc cung cấp thì Edge Transport server sẽ tra cứu người nhận tương ứng trong kho lưu trữ ADAM như đã được đề cập, cùng với đó là những thứ gồm có dữ liệu người nhận đã được tái tạo từ Active Directory bằng cách sử dụng dịch vụ EdgeSync.
Trong một kịch bản khác, nơi mà bạn đã triển khai nhiều máy chủ Edge Transport server trong tổ chức của mình thì các máy chủ Edge Transport sẽ sử dụng DNS round robin (thứ được hỗ trợ bởi hầu hết các máy chủ DNS ngày nay) để kết nối mạng và cân bằng tải giữa các máy chủ.
Kết luận
Phần 1 đã giới thiệu về Edge Transport server role trong Exchange server 2007 bằng cách đề cập đến toàn cảnh của Microsoft về role máy chủ này và cách sử dụng nó ra sao trong
Đăng trong HỆ THỐNG MẠNG | Tagged: Giới thiệu về Edge Transport Server của Exchang | Leave a Comment »
► Xây dựng hệ thống mail bằng Google Application
Đăng bởi dailongonline on Tháng Sáu 3, 2008
- Sử dụng chương trình Google App của google để host mail cho doanh nghiệp , chúng ta không cần tốn phí cho việc xây dựng 1 mail server
Xây dựng
http://www.nhatnghe.com/forum/showthread.php?p=70192
Cấu hình Microsoft Outlook để nhận mail từ server của google
Bước 1 : đăng nhập vào web mail > Vào mục cài đặt > Qua tab Chuyển tiếp và POP/IMAP > Chọn mục Bật POP cho tất cả các thư > “lưu thay đổi”
| Hình ảnh này đã được thay đổi kích thước. Click vào đây để xem hình ảnh gốc với kích thước là 800×576 |

B2 : Cấu hình Outlook để nhận mail > Mở Microsoft Outlook
B3 : Vào menu tools > Email accounts
B4 : Chọn Add a new Email account

B5 : Màn hình Server type > chọn Pop3

B6 : Bạn khai báo thông tin như trong hình :
Incoming Mail Server (POP3) : POP.GMAIL.COM
Outgoing Mail Server (SMTP) : SMTP.GMAIL.COM
- Khai báo các thông tin cá nhân còn lại

B7 : Chọn “More Settings” > Qua tab “Outgoing Server” > check vào mục “My outgoing mail server (SMTP) requires authentication
B8 : Qua tab Advanced > cấu hình như trong hình > OK

B9 : Thử gửi nhận mail = outlook đi 
Đăng trong HỆ THỐNG MẠNG | Tagged: ► Xây dựng hệ thống mail bằng Google Applica | Leave a Comment »


Thôn 7-Đức Nhuận
Mộ Đức Quảng Ngãi
ĐT:055.214867 940079
Mobile:0974.025.346 Mr.Húy
Email:inoxgiaminh@gmail.com
http://www:dailong.co.cc






























