DỊCH VỤ INTERNET – GAME ONLINE ĐẠI LONG

Trung Tâm Kinh Doanh, Sửa Chữa, Bảo Trì Thiết Bị Tin Học & Dịch Vụ Internet Công Cộng

  • Trang

  • Đăng Nhập

  • Archive for the ‘WINDOWS SERVER 2008’ Category

    USING POWERSHELL IN WINDOWS SERVER 2008

    WINDOWS SERVER 2008 SERVER CORE TOÀN TẬP

    Đăng bởi dailongonline on Tháng Ba 26, 2009

    WINDOWS SERVER 2008 SERVER CORE


    I. Giới thiệu
    Server Core là một chức năng mới trên Microsoft Windows Server 2008. Server Core cho phép cài đặt một số server role cần thiết cho hệ thống, bạn có thể quản lý các dịch vụ trên Server Core bằng giao diện command line, hoặc quản lý Server Core từ xa bằng công cụ MMC và công cụ Remote Server Administration Tools được tích hợp trong Windows Vista và Windows Server 2008
    Lợi ích của Server Core:
    - Giảm thiểu công việc quản lý và bảo trì do có ít ứng dụng và dịch vụ được cài đặt trên Server Core
    - Giảm được hiểm họa tấn công do Server Core sử dụng giao diện tối thiểu, cài đặt ít dịch vụ và ứng dụng
    - Yêu cầu về phần cứng không cao, Server Core chỉ yêu cầu khoảng 1GB không gian đĩa trống để cài đặt và xấp xỉ 2GB cho các dịch dụ sau khi cài đặt.
    Server Core hỗ trợ các Roles:
    - Active Directory Domain Services
    - Active Directory Lightweight Directory Services (AD LDS)
    - Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) Server
    - DNS Server
    - File Services
    - Print Server
    - Streaming Media Services
    - Web Server (IIS)
    Server Core hỗ trợ các Features:
    - Microsoft Failover Cluster
    - Network Load Balancing
    - Subsystem for UNIX-based Applications
    - Windows Backup
    - Multipath I/O
    - Removable Storage Management
    - Windows Bitlocker Drive Encryption
    - Simple Network Management Protocol (SNMP)
    - Windows Internet Naming Service (WINS)
    - Telnet client
    - Quality of Service (QoS)
    Mục đích của bài lab này là hướng dẫn cài đặt và cấu hình một số Server Roles quan trọng trên nền Server Core

    Bài lab bao gồm các bước:
    1. Cài đặt Windows Server 2008 Server Core
    2. Đặt tên máy, cấu hình TCP/IP và bật tắt Windows Firewall
    3. Nâng cấp Domain Controller
    4. Máy Client join domain
    5. Máy Client cài Remote Server Administration Tools
    6. Cấu hình DNS Server core
    7. Cài đặt DHCP Server core
    8. Cấu hình DHCP Server core
    9. Cấu hình máy client nhận IP từ DHCP Server Core

    II. Chuẩn bị
    Bài lab bao gồm 2 máy:
    -          Máy Server Core: chưa cài hệ điều hành
    -          Máy Client: Windows Server 2008
    II. Thực hiện
    1. Cài đặt Windows Server 2008 Server Core
    -          Khởi động máy Server Core từ đĩa DVD cài đặt Windows Server 2008
    -          Trong cửa sổ Install Windows, để cấu hình mặc định, chọn Next
    -          Trong cửa sổ Install Windows tiếp theo, nhấn nút Install Now
    -          Cửa sổ Type your  product key for activation, bỏ dấu chọn Automatically activate Windows when I’m online, chọn Next
    -          Trong hộp thoại thông báo Windows Install, chọn No
    -          Trong cửa sổ Select the edition of Windows that you purchased, chọn Windows Server 2008 Enterprise (Server Core Installation), đánh dấu chọn I have selected the edition of Windows that I purchased, chọn Next
    -          Trong cửa sổ Please read the license terms, đánh dấu chọn I accept the license terms, chọn Next
    -          Trong cửa sổ Which type of installation do you want? Chọn Custom (advanced)
    -          Trong cửa sổ Where do you want to install Windows? Chọn Next
    -          Bắt đầu quá trình cài đặt Windows Server 2008 Server Core
    -          Sau khoảng 20 phút, kiểm tra đã cài đặt thành công Windows Server 2008 Server Core
    -          Trên máy Server Core, log on Administrator password trắng
    -          Khi nhận được thông báo đổi password, chọn OK
    -          Trong cửa sổ đổi password, đặt password mới cho Administrator là P@ssword
    -          Kiểm tra log on thành công bằng quyền Administrator
    2. Đặt tên máy, cấu hình TCP/IP và bật tắt Windows Firewall
    -          Trên máy Server Core, để đổi tên máy gõ lệnh:
    Netdom renamecomputer %ComputerName% /newname:Server1
    -          Gõ lệnh Shutdown /r để restart máy
    -          Kiểm tra các Interface trên máy Server Core, gõ lệnh:
    Netsh interface ipv4 show interfaces
    Kiểm tra interface hiện thời của máy Server Core có số ID=2
    -          Thiết lập TCP/IP, gõ lệnh:
    Netsh interface ipv4 set address name=2 source=static address=192.168.1.1 mask= 255.255.255.0 gateway=192.168.1.200
    -          Thiết lập Priferred DNS Server, gõ lệnh:
    Netsh interface ip set dns “2” static 192.168.1.1 primary
    -          Kiểm tra thông số TCP/IP bằng lệnh: ipconfig /all
    -          Tắt Windows Firewall bằng lệnh:
    Netsh firewall set opmode mode=disable
    -          Máy Client ping địa chỉ IP của máy Server Sore để kiểm tra đường truyền. Kiểm tra máy Client đã liên lạc được máy Server Core
    picture006.jpg
    3. Nâng cấp Domain Controller
    -          Trên máy Server Core, gõ lệnh CD\ để chuyển ra thư mục gốc C:\
    -          Gõ lệnh copy con C:\unattend.txt để tạo 1 file văn bản tên là Unattend.txt có nội dung như sau:
    [DCINSTALL]
    ReplicaOrNewDomain=Domain
    TreeOrChild=Tree
    CreateOrJoin=Create
    NewDomainDNSName= msopenlab.com
    DNSOnNetwork=yes
    DomainNetbiosName=MVPpartner
    AutoConfigDNS=yes
    SiteName= Default_First_Site_Name
    AllowAnonymousAccess=no
    DatabasePath=%systemroot%\ntds
    LogPath=%systemroot%\ntds
    SYSVOLPath=%systemroot%\sysvol
    SafeModeAdminPassword=P@ssword
    CriticalReplicationOnly=No
    RebootOnSuccess=Yes
    Chú thích: Sử dụng file Unattend.txt để nâng cấp domain controller tự động, sửa các thông tin tô đậm theo nhu cầu.
    -          Để nâng cấp Domain Controller gõ lệnh:
    Dcpromo /Unattend:C:\unattend.txt
    -          Sau khi hoàn tất quá trình nâng cấp, máy Server Core sẽ tự động Restart.
    4. Máy Client join domain
    -          Tại máy Client, log on Administrator password P@ssword
    -          Cấu hình TCP/IP như trong bảng sau
    IP Address
    192.168.1.2
    Subnet Mask
    255.255.255.0
    Default Gateway
    192.168.1.200
    Preferred DNS Server
    192.168.1.1
    -          Chuột phải biểu tượng My Computer chọn Properties. Trong cửa sổ System chọn Change Settings
    -          Cửa sổ System Properties, chọn Change
    -          Cửa sổ Computer Name/Domain Changes, chọn Domain, nhập tên domain: msopenlab.com, chọn OK
    Nhập User Name: Administrator, Password:P@ssword , chọn OK
    -          Sau khi join domain thành công, Trong hộp thoại yêu cầu restart máy chọn OK
    -          Trong cửa sổ System Properties, chọn Close
    -          Trong hộp thoại yêu cầu restart máy chọn Restart Now
    5. Máy Client cài Remote Server Administration Tools
    -          Tại máy Client, log on Administrator@msopenlab.com password P@ssword
    -          Mở Server Manager từ Administrative Tools, Chuột phải Feature chọn Add Feature
    picture001.jpg
    -          Trong cửa sổ Select Features, bung Remote Server Administration Tools, bung Role Administration Tools, đánh dấu chọn Active Diretory Domain Controller Tool, chọn Next
    -          Trong cửa sổ Confirm Installation Selections, chọn Install
    -          Trong cửa sổ Installation Results, chọn Close
    -          Mở Active Dicrectory Users and Computers từ Administrative Tools
    -          Tạo user1 password P@ssword
    -          Kiểm tra tại máy client đã tạo được user trên domain msopenlab.com
    6. Cấu hình DNS Server core
    -          Tại máy Client, mở Server Manager từ Administrative Tools, chuột phải Feature chọn Add Feature
    picture001.jpg
    -          Trong cửa sổ Select Features, bung Remote Server Administration Tools, bung Role Administration Tools, đánh dấu chọn DNS Server Tools, chọn Next
    -          Trong cửa sổ Confirm Installation Selections, chọn Install
    -          Trong cửa sổ Installation Results, chọn Close
    -          Mở DNS từ Administrative Tools
    -          Trong hộp thoại Connect to Server, chọn The following computer, nhập IP của máy Server core (192.168.1.1), chọn OK
    -          Kiểm tra, tại máy Client đã sử dụng đuợc công cụ DNS Manager để quản lý và cấu hình DNS trên máy Server Core
    7. Cài đặt DHCP Server core
    -          Tại máy Server Core, gõ lệnh: oclist , kiểm tra chưa cài đặt DHCPServer Core
    -          Cài đặt DHCPServerCore, gõ lệnh:
    Start /w ocsetup DHCPServerCore
    -          Để start DHCP Services, gõ lệnh:
    Sc config dhcpserver start= auto
    Net start dhcpserver
    -          Để đăng ký DHCP Server vào Active Directory, gõ lệnh:
    netsh dhcp add server server1.msopenlab.com 192.168.1.1
    Chú thích:
    server1.msopenlab.com: tên máy DHCP server core
    192.168.1.1: đa ch IP ca DHCP Server Core
    8. Cấu hình DHCP Server core
    -          Tại máy Client, mở Server Manager từ Administrative Tools, right click Feature chọn Add Feature
    picture001.jpg
    -          Trong cửa sổ Select Features, bung Remote Server Administration Tools, bung Role Administration Tools, đánh dấu chọn DHCP Server Tools, chọn Next
    picture002.jpg
    -          Trong cửa sổ Confirm Installation Selections, chọn Install
    picture003.jpg
    -          Trong cửa sổ Installation Results, chọn Close
    picture004.jpg
    -          Mở DHCP từ Administrative Tools, right click DHCP chọn Add Server…
    picture001.jpg
    -          Trong cửa sổ Add Server nhập địa chỉ của máy Server Core (192.168.1.1) vào ô This server, chọn OK
    picture002.jpg
    -          Trong cửa sổ DHCP, bung Server1, right click IPv4 chọn New Scope…
    picture003.jpg
    -          Trong cửa sổ Welcome to the New Scope Wizard, chọn Next
    picture004.jpg
    -          Trong cửa sổ Scope Name, đặt tên cho Scope là Server core scope, chọn Next
    picture005.jpg
    -          Trong cửa sổ IP Address Range, nhập các thông số:
    Start IP address: 192.168.1.50
    End IP addess:      192.168.1.100
    Subnet mask:        255.255.255.0
    Chọn Next
    picture006.jpg
    -          Cửa sổ Add Exclusions, chọn Next
    picture007.jpg
    -          Cửa sổ Lease Duration, chọn Next
    picture008.jpg
    -          Cửa sổ Confgure DHCP Options, chọn No, I will configure these options later, chọn Next
    picture009.jpg
    -          Cửa sổ Completing the New Scope Wizard, chọn Finish
    picture010.jpg
    -          Trong cửa sổ DHCP, right click Scope [192.168.1.0] Server core scope chọn Activate
    picture011.jpg
    -          Trong cửa sổ DHCP, bung Scope [192.168.1.0] Server core scope, right click Scope Options, chọn Configure Options…
    picture012.jpg
    -          Trong cửa sổ Scope Options, đánh dấu chọn 003 Router, trong ô IP address nhập 192.168.1.200, chọn Add
    picture013.jpg
    -          Đánh dấu chọn 006 DNS Servers, trong ô IP address nhập 192.168.1.1, chọn Add, chọn OK
    picture014.jpg
    -          Kiểm tra, trong Scope Option đã cấu hình thành công 2 option: 003 Router 006 DNS Servers
    picture015.jpg
    9. Cấu hình máy client nhận IP từ DHCP Server Core
    -          Tại máy Client, mở Network and Sharing Center từ Control Panel
    picture001.jpg
    -          Trong cửa sổ Network and Sharing Center, chọn Manage network connections
    picture002.jpg
    -          Trong cửa sổ Network Connections, right click Local Area Connection chọn Properties
    picture003.jpg
    -          Cửa sổ Local Area Connection Properties, bỏ dấu chọn Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6), chọn Internet Protocol Version 46 (TCP/IPv4), chọn Properties
    picture004.jpg
    -          Cửa sổ Internet Protocol Version 46 (TCP/IPv4) Properties, chọn Obtain an IP address automatically Obtain DNS server adddress automatically, chọn OK
    picture005.jpg
    -          Mở command line, gỏ lệnh: ipconfig /all. Kiểm tra máy client đã nhận được đầy đủ thông số TCP/IP từ DHCP Server Core
    picture006.jpg

    Đăng trong WINDOWS SERVER 2008 | Tagged: | Leave a Comment »

    File Server Resource Manager

    Đăng bởi dailongonline on Tháng Ba 26, 2009

    FILE SERVER RESOURCE MANAGER

    I) Giới Thiệu:
    Một trong những tính năng mới của Windows Server 2008, đó là FILE SERVER RESOURCE MANAGER. Công cụ này đã Microsoft phát triển trên Windows Server 2003 R2. FILE SERVER RESOURCE MANAGER giúp cho người quản trị mạng có thể dễ dàng quản lý‎ dữ liệu trên server một cách hiệu quả. Bằng công cụ này, Admin có thể áp quota lên ngay trên Folder hoặc ổ đĩa, ngăn cấm sao chép những định dạng file mà Admin chỉ định, và cuối cùng còn có thể xuất ra bảng báo cáo giám sát các tiến trình hoạt động của user trên quota mà user được cấp phát.

    Bài lab gồm những nội dung chính sau đây:
    1. Cấu hình Home Directory
    2. Cài đặt File Server Resource Manager
    3. Cấu hình Quota trên folder DATA
    4. Kiểm tra Quota
    5. Cấu hình File Screens
    6. Kiểm tra File Screens

    II) Chuẩn Bị:

    - Một máy Windows Server 2008 đã nâng cấp Domain Controller
    - Một máy Windows Vista đã join domain
    - Tạo 2 user: Teo/P@ssw0rd & Ti/P@ssw0rd thuộc thành viên của group NhanVien

    III) Thực Hiện:

    * Máy Windows Server 2008 Domain Controller

    Bước 1: Cấu Hình Home Directory

    - Tạo thư mục DATA trên ổ C:\
    - Click phải thư mục DATA, chọn Properties

    - Chọn tab Sharing, nhấn chọn Advance Sharing

    - Chọn Permission, sau đó chọn Full Control

    - Tiếp theo bạn qua tab Security, nhấn chọn Advanced

    - Ở tab Permission, bạn nhấn chọn Edit

    - Tiếp theo bạn tắt dấu check ở khung Include Inheritable permissions from this object’s parent, chọn Copy

    - Sau đó bạn chọn Group User, chọn Edit, Remove

    - Sau đó bạn Add Group Nhanvien vào

    * Tiếp theo chúng ta sẽ tạo Home Folder cho user Teo và user Ti
    + Bạn vào Start–>Program–>Administrative Tools–> Bạn chọn Active Directory Users and Computers
    + Click phải User Teo, chọn Properties

    + Qua tab Profile, ở mục Home Folder, bạn chọn Connect, và gõ vào địa chỉ như trong hình: \\pc04\DATA\%username% (pc04: tên máy Server, %username%: biến môi trường tương ứng với tên user)

    Như vậy, lúc này khi bạn log on User Teo, sẽ có một ổ đĩa mạng hiện ra

    Tương tự, bạn làm cấu hình Home Folder cho user Ti

    Bước 2: Cài đặt File Server Resource Manager
    - Bạn vào Start–> Program–>Administrative Tools–>chọn Server Manager
    - Click phải Roles, chọn Add Roles

    - Màn hình tiếp theo, bạn nhấn Next, đánh dấu check vào File Services–> Next

    - Màn hình Select Role Services, bạn đánh dấu check vào ô File Server Resouce Manager

    - Chọn ổ đĩa cài đặt, ví dụ chọn ổ C:\

    - Nhấn Next, tiếp theo quá trình cài đặt sẽ diễn ra


    Bước 3: Cấu hình Quota trên folder DATA

    Đây chính là điểm đặc sắc của File Server Resource Manager, ở Windows Server 2003 phiên bản Enterprise, bạn chỉ có thể Quota trên ổ đĩa nhưng sang đến Windows Server 2003 R2 và Windows Server 2008, bạn có thể làm quota ngay trên thư mục.
    - Bạn vào Start–>Program–>Administrative Tools–>chọn File Server Resource Manager

    - Bung dấu cộng Quota Management, click phải Quotas, chọn Create Quota

    - Ở khung Quota Path, bạn chọn đường dẫn đến thư mục bạn muốn quota. Ví dụ: C:\DATA
    Khung how do you want to configure Quota Properties, có 2 tùy chọn dành cho bạn
    + Derive properties from this quota templates (Áp quota theo khuôn mẫu có sẵn)
    + Define custom quota properties ( Chọn dung lượng quota theo ‎nhu cầu của bạn)

    - Ở khung Space Limit, bạn chọn dung lượng mà bạn muốn giới hạn. Ví dụ: nhóc chọn 1 GB

    Ở đây bạn cần phân biệt 2 loại quota:

    1. Hard Quota: Nếu bạn chọn tùy chọn này, thì user ko thể dùng quá giới hạn cho phép. Ví dụ, bạn hạn định cho user chỉ được sử dụng 1GB cho thư mục DATA, thì nếu user chép dữ liệu vượt quá 1GB sẽ bị báo lỗi (phần demo bạn sẽ thấy)

    2. Soft Quota: Nếu bạn chọn tùy chọn này, thì user được phép dùng quá giới hạn cho phép (tùy chọn này thường được dùng để monitor). Đồng thời, user sẽ nhận được email cảnh báo khi xài quá dung lượng cho phép

    - Tiếp theo bạn nhấn Create và Quota sẽ được Apply

    - Hộp thoại Save Custom Properties as a Template hiện ra, có 2 tùy chọn
    a. Save the custom properties as a template: Save cấu hình bạn chỉnh thành 1 template mẫu
    b. Save the custom quota without creating a template: Save cấu hình quota mà không tạo template

    - Cuối cùng bạn có thể thấy Quota mà bạn tạo ở khung Result

    Bước 4: Test Quota

    * Máy Windows Vista

    - Bạn log on user Teo, bạn sẽ nhìn thấy ổ đĩa mạng (chính là thư mục DATA mà ở bước 1 bạn đã cấu hình Home Folder)

    - Bây giờ nhóc sẽ copy thử cái file vhd có dung lượng >2gb vào ổ đĩa mạng thử xem có copy được không nhé. Hồi nãy chúng ta áp quota lên thư mục DATA là 1GB, tức là user chỉ được tạo , sao chép 1GB dữ liệu

    - Sau đó nhóc paste vào ỗ đĩa mạng

    - Bảng báo lỗi hiện ra:

    Như vậy chúng ta đã làm xong phần Quota trên thư mục

    Bước 5: Tạo File Screens

    Ngoài việc Quota trên thư mục, File Server Resource Manager còn có tính năng rất hay là bạn có thể chặn những định dạng file (do bạn qui định) lên các Home Folder hoặc các Folder Share.

    + Đầu tiên bạn phải tạo File Groups: đây là một nhóm định dạng file mà bạn muốn ngăn cấm user sao chép
    - Vào File Server Resource Manager, bạn bung dấu cộng File Screening Management, click phải File Groups, chọn Create File Group

    - Ở ô group name, bạn đặt tên: Những File bị cấm
    + Files to include: bạn add vào các đuôi file mà bạn muốn cấm. Ở đây nhóc add các file có đuôi là : gif, jpg và txt


    - Tiếp theo bạn click phải vào File Screens, chọn Create File Screen

    - Ở khung File Screen Path, bạn chọn đường dẫn đến thư mục. Ví dụ: c:\DATA
    + Bên dưới, bạn chọn Define custom file Screen properties, chọn Custom Properties

    - Tiếp theo ở phần Screening type, có 2 mục cho bạn lựa chọn:
    + Active Screening: không cho phép user save những định dạng file mà admin qui định
    + Passive Screening: User vẫn được phép save file (nhưng kể từ lúc đó user sẽ bị theo dõi)
    + Khung File Groups: bạn chọn loại Groups chứa những file mà bạn cấm. Ở đây, bạn sẽ thấy group “Nhung file bi cam” mà chúng ta đã tạo ở trên. Bạn đánh dấu check vào nó

    -Vậy là xong bước tạo file Screening


    Bước 6: Test file Screens:

    *Máy Win Vista:
    - Bạn log on user Teo
    - Copy thử file hinh.jpg vào ổ Z, sẽ bị báo lỗi do bạn đã cấm 3 định dạng file: jpg, txt, và gif


    - Màn hỉnh báo lỗi sẽ xuất hiện:

    - Tiếp tục, bạn thử copy file text.txt vào ổ Z


    - Màn hình báo lỗi lại xuất hiện

    - Bây giờ, chúng ta thử chép định dang file khác, chẳng hạn như file text.doc chẳng hạn


    - Lúc này, bạn sẽ không bị báo lỗi nữa, file text.doc đã được copy thành công vào ổ Z

    III) Kết Luận:
    Trên đây mình đã giới thiệu thêm cho bạn một tính năng mới trong Windows Server 2008. Qua 1 vài bài lab về Windows Server 2008, bạn có thể thấy dường như trên Windows Server 2008, Microsoft đã dần tăng cường tính năng Security cho tất cả các ứng dụng. File Server Resource Manager ra đời, đã giúp cho Admin có thể quản lý‎ file Server một cách dễ dàng và thuận lợi. Hẹn gặp lại ở một bài khác.

    Đăng trong WINDOWS SERVER 2008 | Tagged: | Leave a Comment »

    USING POWERSHELL IN WINDOWS SERVER 2008

    Đăng bởi dailongonline on Tháng Ba 26, 2009

    I. GIỚI THIỆU:
    - Nhằm giúp cho các nhà quản trị mạng có thể quản lý hệ thống thông qua môi trường câu lệnh một cách dễ dàng , Microsoft đã cho ra đời 1 công cụ dòng lệnh, đó chính là Windows PowerShell. Công cụ này đã được tích hợp trên Windows Server 2008 và bạn có thể cài đặt nó trên Windows XP, Windows Server 2003 và Windows Vista.
    - Windows PowerShell hầu như kế thừa toàn bộ cú pháp lệnh của cmd, với hơn 130 câu lệnh, và bạn có thể thêm hoặc dùng những câu lệnh có sẵn. Ngoài ra thì Power Shell còn có tính gợi nhớ lệnh khi bạn nhấn phím tab. Do nó được viết dựa trên .Net Framework nên trước khi cài PowerShell bạn phải cài .Net Framework 2.0

    * Download:
    .Net Framework 2.0

    Windows PowerShell

    II. Thực hiện :
    1. Khởi động Windows PowerShell:
    Có 2 cách :
    C1: Bạn vào Start\All Program\ Windows PowerShell 1.0\Windows PowerShell

    C2: Bạn vào Start\Run, gõ powershell.exe
    2. Một số lệnh trong Windows PowerShell
    * Xem các lệnh trong Windows PowerShell :
    Bạn gõ lệnh help

    Ở đây bạn nhận thấy Windows PowerShell hoàn toàn thừa hưởng cú pháp lệnh của cmd. Ví dụ như lệnh clr (trong cmd) tương đương với lệnh clear-host; lệnh dir (trong cmd) tương đương với lệnh Get-ChildItem


    Để xem cú pháp của một lệnh, bạn gõ get-help tênlệnh.
    Ví dụ, để xem cú pháp của lệnh dir, bạn gõ lệnh: get-help dir


    * Tạo, xem, xóa 1 thư mục hoặc 1 tập tin

    - Tạo 1 thư mục tên Nhatnghe, bạn gõ lệnh: New-Item Nhatnghe –itemtype directory

    - Xem 1 thư mục, bạn gõ lệnh Get-ChildItem C:\nhatnghe

    - Tạo 1 tập tin tên xinchao.txt với nội dung là “Xin chao cac ban”
    Bạn gõ lệnh set-content –path c:\nhatnghe\xinchao.txt –value “Xin chao cac ban”

    - Xem nội dung tập tin xinchao.txt
    Bạn gõ lệnh get-content c:\nhatnghe\xinchao.txt

    -Xóa tập tin xinchao.txt, bạn gõ lệnh remove-item c:\nhatnghe\xinchao.txt
    -Xóa thư mục nhatnghe, bạn gõ lệnh remove-item

    * Chạy những chương trình ứng dụng bằng câu lệnh

    B1: Xuất kết quả của lệnh ipconfig /all ra tập tin ipconfig.txt
    Bạn gõ lệnh ipconfig /all >ipconfig.txt

    B2: Chạy file ipconfig.txt bằng notepad
    Bạn gõ lệnh notepad ipconfig.txt

    Tương tự, bạn thử chạy những lệnh khác rồi gán nó vào tập tin để xem thử.

    3. Một số lệnh xem thông tin của hệ thống.
    * Xem các process đang chạy của máy tính
    Bạn gõ lệnh: get-process

    * Kill các process của máy tính:
    Bạn gõ lệnh: kill [số id của chương trình mà bạn muốn kill ] .
    Ví dụ trong bảng bên dưới, bạn muốn kill chương trình firefox, bạn nhập lệnh kill 736

    * Xem thông tin về CPU
    Bạn gõ lệnh: get-wmiobject -class win32_processor

    * Xem thông tin về hệ điều hành
    Bạn gõ lệnh: get-wmiobject -class win32_operatingsystem

    *Xem thông tin về ổ đĩa :
    Bạn gõ lệnh: get-wmiobject -class win32_logicaldisk

    Như vậy, mi`nh đã giới thiệu cho các bạn một cái nhìn tổng quan về PowerShell. Qua bài này, bạn đã có thể hiểu được khái quát về PowerShell, có thể thực hiện được những câu lệnh đơn giản trong PowerShell, phần sau mi`nh sẽ đi sâu hơn về các script dùng trong PowerShell.

    Đăng trong WINDOWS SERVER 2008 | Tagged: | Leave a Comment »